
Cho thuê văn phòng đường Võ Văn Tần
Văn phòng cho thuê theo tòa nhà. Chọn theo ảnh tòa nhà, hạng, giá thuê theo m² và phí quản lý.
- 1 tin đang đăng
- 1 tỉnh/thành
- Giá từ 184 nghìn/m²
Công cụ tính nhanh
người
m²
Diện tích cần—
Xem tin phù hợpđ
m²
%
Giá tối đa mỗi m² (đã gồm VAT)—
Xem tin phù hợpm²
đ/m²
đ/m²
Tổng mỗi tháng (đã gồm VAT 10%)—
Xem tin phù hợpƯớc tính tham khảo, tùy thực tế. Số mặc định lấy từ các tin đang đăng.
Cẩm nang cho người thuê & mua
Kinh nghiệm thuê, mua văn phòng đường Võ Văn Tần
Những điều nên kiểm tra trước khi chốt văn phòng – từ khảo sát hiện trường, chi phí thực tế đến pháp lý – để quyết định chắc chắn, không còn lăn tăn.
Cần kiểm tra
- 1Tính diện tích 6 – 10 m²/người
- 2Hỏi rõ thông thủy hay tim tường
- 3So tổng chi phí: thuê, quản lý, gửi xe
- 4Thang máy, điều hòa, bãi xe, an ninh
- 5Kiểm tra PCCC, thời hạn, miễn phí fit-out
Giá tham khảo
- Hạng A
- 30 – 60+ USD/m²
- Hạng B
- 15 – 30 USD/m²
- Hạng C
- 8 – 15 USD/m²
- Đà Nẵng, tỉnh khác
- 8 – 25 USD/m²
Pháp lý
- Pháp lý tòa nhà, mục đích văn phòng
- Hồ sơ nghiệm thu PCCC
- Bên cho thuê là chủ hoặc được ủy quyền
- Điều khoản cọc, chấm dứt, địa chỉ đăng ký DN
Xem hướng dẫn chi tiết
Checklist trước khi thuê văn phòng
- Xác định số nhân sự hiện tại và 2 – 3 năm tới; tính diện tích theo khoảng 6 – 10 m²/người tùy mô hình.
- Hỏi rõ diện tích tính phí là thông thủy hay tim tường, sàn thô hay đã hoàn thiện nội thất.
- So sánh tổng chi phí: giá thuê + phí quản lý + điện điều hòa ngoài giờ + gửi xe + internet.
- Kiểm tra thang máy (số lượng, chờ giờ cao điểm), điều hòa trung tâm, bãi xe ô tô/xe máy, an ninh ra vào.
- Xem lối thoát hiểm, hệ thống báo cháy, chữa cháy và hồ sơ nghiệm thu PCCC của tòa nhà.
- Làm rõ thời hạn hợp đồng, thời gian miễn phí thuê khi fit-out, điều kiện tăng giá và cho thuê lại.
Giá thuê văn phòng tham khảo theo hạng
- Hạng A – khu trung tâm Hà Nội, TP.HCM: Khoảng 30 – 60+ USD/m²/tháng
- Hạng B – trung tâm mở rộng: Khoảng 15 – 30 USD/m²/tháng
- Hạng C – tòa nhà nhỏ, nhà phố cải tạo: Khoảng 8 – 15 USD/m²/tháng
- Đà Nẵng và các tỉnh, thành khác: Thường thấp hơn, khoảng 8 – 25 USD/m²/tháng
Giá thuê văn phòng (chưa gồm VAT và phí quản lý) thay đổi theo tòa nhà, tầng và thời điểm. Bảng sau chỉ là khoảng tham khảo để định hướng ngân sách.
Pháp lý cần kiểm tra
- Hồ sơ pháp lý tòa nhà: quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, mục đích sử dụng làm văn phòng.
- Hồ sơ nghiệm thu PCCC và các điều kiện an toàn theo quy định phòng cháy chữa cháy hiện hành.
- Người ký hợp đồng là chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý được ủy quyền hợp lệ.
- Điều khoản đặt cọc, phạt vi phạm, chấm dứt sớm, hoàn trả mặt bằng và quyền sử dụng địa chỉ để đăng ký doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Văn phòng hạng A, B, C khác nhau thế nào?
Phân hạng dựa trên vị trí, chất lượng xây dựng, thang máy, điều hòa, bãi xe, quản lý tòa nhà. Hạng A cao nhất về tiêu chuẩn và giá, hạng C phù hợp doanh nghiệp nhỏ cần tiết kiệm.
Phí quản lý là gì, có bắt buộc không?
Là khoản trả cho vận hành tòa nhà (vệ sinh, an ninh, thang máy, điều hòa khu chung). Thường tính theo m²/tháng và có thể đã gồm hoặc chưa gồm trong giá thuê – hãy hỏi rõ.
Văn phòng trọn gói, chia sẻ phù hợp với ai?
Phù hợp startup, nhóm nhỏ, doanh nghiệp mới mở chi nhánh: có sẵn nội thất, internet, lễ tân, linh hoạt thời hạn thuê.
Đặt cọc văn phòng thường bao nhiêu?
Thông thường 2 – 3 tháng tiền thuê và phí quản lý, thanh toán theo quý hoặc tháng tùy thỏa thuận.
Có thể dùng địa chỉ thuê để đăng ký doanh nghiệp không?
Cần chủ nhà/ban quản lý đồng ý bằng văn bản và địa chỉ có mục đích sử dụng phù hợp. Hãy xác nhận trước khi ký hợp đồng.
